img

Tìm và so sánh
thẻ tín dụng

img

Lựa chọn thẻ tín dụng
phù hợp

img

Chuyên gia tư vấn qua
chat hoặc Liên hệ

img

Nhận thẻ và
tận hưởng ưu đãi

So sánh thẻ tín dụng, mở thẻ tín dụng của các ngân hàng trên toàn quốc

So sánh thẻ tín dụng của tất cả ngân hàng trên toàn quốc. Khách hàng có thể Đăng ký mở thẻ (nhân viên ngân hàng sẽ tư vấn cho bạn) hoặc Chat với tư vấn (chat trực tuyến với các chuyên gia tư vấn online trên Abank Kết nối tài chính Việt ). Hãy sử dụng bộ lọc để so sánh và tìm thẻ tín dụng phù hợp nhất

Có 140 thẻ tín dụng

Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank)
img
  • Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập vào ngày 08/06/1991
  • Vốn điều lệ của Maritime Bank là 8.000 tỷ VNĐ
  • Các giải thưởng: “Dịch vụ ngân hàng đa kênh tốt nhất” và “ Giải pháp quản trị Kinh doanh tiền tệ tốt nhất” do Tạp chí Asian Banker trao tặng.
  • Nằm trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (FAST500) năm 2012 do Vietnam Report và báo Vietnamnet công bố.
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
img
  • Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) năm 1991
  • Một trong 12 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam
  • Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012 - The Asian Banker
  • Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2012 - Global Finance
Ngân Hàng TMCP Đông Á (DongA Bank)
img
Được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/1992 với số vốn điều lệ 20 tỉ đồng, 56 cán bộ công nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ, qua 23năm hoạt động, với tầm nhìn, mục tiêu, chiến lược hướng đến lĩnh vực bán lẻ, DongA Bank đã khẳng định vị trí hàng đầu về việc phát triển ứng dụng công nghệ không ngừng của mình trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Ngân Hàng TMCP Quân đội (MB)
img
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, hay viết tắt là ngân hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Ngân Hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
img
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, thường được biết đến với tên gọi Techcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam. Kể từ khi thành lập vào ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng, Techcombank đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam. Ngày nay, cùng với sự hỗ trợ của cổ đông chiến lược HSBC, chúng tôi đang có một nền tảng tài chính ổn định và vững mạnh với tổng tài sản đạt trên 158.897 tỷ đồng (tính đến hết năm 2013).
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
img
  • Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 
  • Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. 
  • Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 155 Chi nhánh và trên 1.000 Phòng giao dịch. 
  • Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò. 
  • Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.     
  • Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. 
  • Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. 
  • Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. 
  • Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.
  • Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. 
  • Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
Tìm thẻ tín dụng

Chọn lại

Thẻ tín dụng là gì

 

Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín. Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. 

Thẻ tín dụng cho phép khách hàng “trả dần” số tiền thanh toán trong tài khoản. Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng. Tuy nhiên, Chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê. Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt.

 

Hạn mức tín dụng là gì

 

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Như vậy hạn mức tín dụng có thể hiểu là số tiền tối đa bao gồm tất cả các khoản cho  vay,  bảo  lãnh, (bao  gồm  cả phát hành thư tín dụng  (L/C),  chiết  khấu,  bao  thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác cấp cho một khách hàng.

 

Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Success) khác nhau như thế nào, và có thể chuyển đổi cho nhau được không ?

 

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại thẻ là: Với thẻ tín dụng, khách hàng chi tiêu theo hạn mức tín dụng do Ngân hàng cấp, còn với thẻ ghi nợ khách hàng chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng. Do đó, việc chuyển đổi từ thẻ này sang thẻ khác là không thể thực hiện, nhưng khách hàng có thể sử dụng nguồn tiền trên tài khoản tiền gửi để trả cho những chi tiêu từ thẻ tín dụng của mình.

 

Thẻ tín dụng gồm những loại thẻ nào?

 

Thẻ tín dụng gồm:

Thẻ tín dụng nội địa: Là thẻ tín dụng chỉ cho phép thực hiện các giao dịch ở trong nước.

Thẻ tín dụng quốc tế: Là thẻ tín dụng cho phép thực hiện các giao dịch ở nước ngoài (lưu ý thẻ tín dụng quốc tế nên được dùng để thực hiện các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và tránh rút tiền mặt vì phí rút tiền rất cao).
 

 

Có những hình thức đảm bảo nào cho phát hành thẻ tín dụng ?

 

Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước có 2 hình thức đảm bảo tín dụng: Tín chấp (chủ thẻ phải được cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan thương binh xã hội có thẩm quyền xác nhận mức lương, trợ cấp xã hội hàng tháng) và thế chấp.

Các tài sản thế chấp của khách hàng cần được Ngân hàng xác minh trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. Các tài sản này có thể là sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác trong hệ thống ngân hàng Nhà nước hoặc tại bất cứ một ngân hàng nào. Đối với hình thức thế chấp bằng sổ tiết kiệm, khách hàng vẫn được hưởng lãi tiết kiệm.

 

Thẻ tín dụng có những tiện ích như thế nào?

 

Thẻ tín dụng có tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau”, tức là chủ thẻ được chậm trả những khoản tiền dùng để mua sắm. Ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng để chủ thẻ thực hiện thanh toán trong một tháng, và sau đó chủ thẻ có từ 15 đến 45 ngày để thanh toán những khoản tiền đã chi tiêu mà không bị tính lãi.

Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán mua hàng hóa dịch vụ tại tại đơn vị chấp nhận thẻ qua các phương thức như cà thẻ tại quầy giao dịch của đơn vị, đặt hàng qua thư hoặc điện thoại, thanh toán trực tuyến qua Internet, và cũng có thể dùng để rút tiền mặt từ máy ATM mang thương hiệu của tổ chức thẻ. Tại Việt Nam và hơn 230 quốc gia trên thế giới có hàng triệu đơn vị chấp nhận thẻ như siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, đại lý du lịch, đại lý vé máy bay…

Thẻ tín dụng rất thích hợp với những người hay đi công tác nước ngoài. Chủ thẻ sẽ sử dụng hiệu quả tính năng chuyển đổi ngoại tệ của thẻ tín dụng và tránh được rủi ro khi mang quá nhiều tiền mặt theo người. Nếu mất thẻ, chủ thẻ thông báo kịp thời với ngân hàng phát hành sẽ không bị lợi dụng thẻ.

 

Một số lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng?

 

  • Chú ý trả toàn bộ số tiền chi tiêu đúng kỳ hạn của ngân hàng để tránh bị tính lãi trên toàn bộ số tiền đã chi tiêu trong kỳ
  • Không nên rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng vì phí rút tiền mặt rất cao, từ 2% đến 5% và chủ thẻ phải trả lãi suất vay tính từ ngày rút tiền, không được ưu đãi miễn lãi.
  • Trước khi thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ, tìm hiểu có bị tính phí thanh toán thẻ hay không. Theo quy định của ngân hàng, ngân hàng sẽ thu của đơn vị chấp nhận thẻ chứ không thu của chủ thẻ.
  • Khi thanh toán qua Internet, nên lựa chọn các website uy tín, thông tin dịch vụ rõ ràng để tránh bị lợi dụng thông tin thẻ. Tại Việt Nam, chủ thẻ có thể thanh toán trực tuyến tại hơn 60 website tin cậy đã kết nối với cổng thanh toán OnePAY để đặt tour du lịch trực tuyến, siêu thị trực tuyến...
  • Bảo vệ thông tin thẻ bởi vì thông tin trên thẻ rất dễ bị lộ và sẽ bị kẻ xấu lợi dụng. Chủ thẻ lưu ý bảo vệ bằng cách: luôn giữ thẻ trong ví, không đưa thẻ cho bất kỳ người nào giữ, luôn theo dõi mắt khi nhân viên thu ngân của đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện thanh toán, thông báo khóa thẻ với ngân hàng phát hành ngay khi nghi ngờ thẻ bị mất hoặc bị lợi dụng, kiểm tra chi tiết sao kê hàng tháng.

Điều kiện mở thẻ tín dụng chỉ phù hợp với những cá nhân có mức thu nhập khá, thường xuyên công tác tại các thành phố hoặc nước ngoài, có nhu cầu chi tiêu cao. Loại thẻ tín dụng quốc tế phổ biến mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB, Diners Club. Hầu hết các ngân hàng phát hành tại Việt Nam đều áp dụng hai hình thức cấp thẻ tín dụng là ký quỹ và tín chấp theo mức thu nhập như Vietcombank, ACB, Eximbank, Sacombank, Incombank, VIBBank Techombank, Agribank…

 

Thẻ phụ là gì?

 

Thẻ phụ là thẻ được phát hành theo yêu cầu của chủ thẻ chính. Thẻ phụ được liên kết với cùng một tài khoản của chủ thẻ chính. Chỉ có chủ thẻ chính mới được yêu cầu ngân hàng phát hành thẻ phụ cho người khác. Chủ thẻ chính được phát hành tối đa 02 thẻ phụ.

 

Thẻ chính và thẻ phụ khác nhau như thế nào?

 

  • Thẻ chính là thẻ do chủ tài khoản phát hành cho chính mình, còn thẻ phụ là thẻ do chủ tài khoản đăng ký phát hành bổ sung cho chính mình hoặc cho người khác.
  • Hạng của thẻ phụ phải thấp hơn hoặc bẳng hạng của thẻ chính.
  • Hạn mức giao dịch của thẻ phụ được quy định bởi hạng của thẻ phụ.
  • Ngoài ra, thẻ chính có thể kiểm soát giao dịch của thẻ phụ.